Vị trí của trạng từ trong câu tiếng anh

Thứ năm - 26/05/2016 00:34
Trạng từ là từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, giới từ và bổ nghĩa cho một trạng từ khác làm cho câu văn, câu nói của chúng ta trở nên rõ ràng hơn, cụ thể hơn.

Trạng từ là từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, giới từ và bổ nghĩa cho một trạng từ khác. Khi có trạng từ trong câu, chúng sẽ làm cho câu văn của chúng ta, câu nói của chúng ta trở nên rõ ràng hơn, cụ thể hơn vì nó cho chúng ta biết được trạng thái của hành động.

Ví dụ:
Tôi viết: I go (tôi đi) bạn có biết hành động "ĐI" như thế nào không? có biết tôi đi đâu không?
Và tôi thêm trạng từ vào bạn sẽ nhận được nhiều thông tin hơn
I go slowly - Tôi đi chậm (trả lời cho câu hỏi How):
I go by bus - Tôi đi bằng xe bus (trả lời cho câu hỏi How):
I went yesterday - Tôi đi ngày hôm qua (go->went; trả lời cho câu hỏi When):
I go to the church - Tôi đi nhà thờ (trả lời cho câu hỏi Where):

Trạng từ thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng when, where, và how, Ví dụ như: recently, never, below, slowly, frankly. Chúng ta bắt gặp trạng từ hầu hết có phần sau cùng là -ly vì nó được thành lập từ các tính từ. tuy nhiên cần phải chú ý, có một số tính từ cũng có phần tận cùng là -ly ví dụ: lovely, friendly, lonely.

Bây giờ ta tìm hiểu nhiệm vụ cụ thể của trạng từ nhé

Vị trí của trạng từ khi bổ nghĩa cho Tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu văn

Khi bổ nghĩa cho tính từ, trạng từ phải đứng liền phía trước tính từ particularly hot weather, recently re-elected president. 

Khi bổ nghĩa cho cả câu, trạng từ có thể nằm ở 4 vị trí sau:

  • Trạng từ đứng ngay đầu câu;
  • Trạng từ đứng Ở cuối câu;
  • Trạng từ đứng ngay sau động từ to be và các trợ động từ (auxiliary verbs) khác: can, may, will, must, shall, have, Khi have được dùng như trợ động từ ví dụ như I have been in Japan twice;
  • Trạng từ đứng trước tất cả các động từ khác.

Đặc biệt, có vài động từ có thể nằm ở bốn vị trí kể trên, một số khác thì chỉ được đứng ở một số vị trí nhất định

Ví dụ:

Đứng đầu câu

Trạng từ đứng đầu một mệnh đề thường phải có dấu phẩy "," để ngăn cách trạng từ và mệnh đề. những trạng từ sau bắt buộc phải có dấu phẩy nhé however, in fact, therefore, nevertheless, moreover, furthermore, và still.

(1)Usually the summer is hot and humid.

(2) Sometimes she wishes it was not so hot.

(3) Unfortunately, this summer is particularly hot.

Một số trạng từ không được đứng đầu câu trần thuật như là: always, ever, rarely, seldomnever.

Đứng giữa câu: Cạnh động từ chính hay còn gọi là động từ hòa hợp

Khi đứng giữa câu, trạng từ có 2 vị trí bên cạnh động từ chính (là động từ được chia theo ngôi (ngôi thứ nhất, ngôi thứ 2,..., và số (số ít, số nhiều) của chủ ngữ , và chia theo thì); Tùy vào loại động từ, 2 vị trí đó là: Đứng liền trước động từ hoặc đứng liền sau động từ hoặc sau tân ngữ của động từ.

  • Các trợ động từ (auxiliary verbs) :have, be: Trạng từ phải nằm ngay sau các trợ động từ này;

(4) The summer is usually hot and humid.

  • Với các động từ khiếm khuyết (modal verbs):have, can, will, shall, may, must, might): Trạng từ phải nằm sau các động từ khiếm khuyết;

(5)This summer will hopefully be cool and dry.

  • Các động từ còn lại:sleep, dance, read, want, v,v: Trạng từ phải nằm trước động từ.

(6)She sometimes wishes it was not so hot.

Đối với động từ have / has vị trí của trạng từ bổ nghĩa cho nó phụ thuộc vào chức năng động từ này đảm nhiệm trong câu; Nếu to have được sử dụng như trợ động từ như là một phần của cụm động từ have + past participle, hoặc là động từ thường đứng một mình nó và mang nghĩa ‘sở hữu’). Nếu nó là trợ động từ thì trạng từ phải nằm liền sau nó và trước động từ chính;

(7)He has always been very interested in technology.

Nếu nó là động từ thường thì trạng từ phải nằm liền trước nó;

(8)She always has a pair of pliers in her handbag.

Trạng từ đứng ở cuối câu

sau đây là những trạng từ thường đứng ở cuối câu:

  • Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency): usually, normally, often, frequently, sometimes, occasionally;
  • Trạng từ chỉ thể cách (adverbs of manner) (Được dùng để trả lời cho câu hỏi How): slowly, quickly, badly, silently;
  • Trạng từ chỉ thời gian (adverbs of time): today, already, last week, this year.

(9) The summer is very hot usually.

(10) She opened the envelope carefully.

(11) There is no wind today.

Một vài trạng từ không được dùng ở cuối câu. và cũng không được đứng trước câu: always, ever, rarely, seldomnever.

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 51 trong 11 đánh giá

Xếp hạng: 4.6 - 11 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập51
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm49
  • Hôm nay7,632
  • Tháng hiện tại43,658
  • Tổng lượt truy cập1,564,510
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây