Thành lập số nhiều cho danh từ

Thứ sáu - 09/05/2014 12:00
Cách chuyển danh từ số ít thành số nhiều đa phần là thêm S, vì số lượng danh từ ở lớp này là rất lớn, ta do đó ta không thể học thuộc hết chúng được mà chỉ cần nhớ những từ thiểu số, có quy luật đặc biệt.

Cách chuyển danh từ số ít (nguyên thể) thành số nhiều đa phần là thêm S, vì số lượng danh từ ở lớp này là rất lớn, ta do đó ta không thể học thuộc hết chúng được mà chỉ cần nhớ những từ thiểu số, có quy luật đặc biệt.

Có 9 nhóm chính dưới đây để thành lập số nhiều cho danh từ.
 

Nhóm 1: Nhóm thêm ES vào phía sau danh từ.


Giống như cách chia động từ thường cho thì hiện tại đơn, danh từ đếm được khi thành lập số nhiều phải thêm ES là các danh từ tận cùng bằng _s, _ss, _sh, _ch, _x, _o,

Ví dụ:

 

Số ít  -> Số nhiều Nghĩa của từ
Tomato tomatoes cà chua
Potato  -> potatoes khoai tây
Bus Buses xe búyt
Brush  -> brushes bàn chải
Kiss kisses nụ hôn
Box boxes hộp
Church  churches nhà thờ


Lưu ý: Các danh từ đếm được tận cùng là _o nhưng có nguồn gốc từ nước ngoài hoặc được viết ở dạng tóm lược thì ta chỉ thêm S

Ví dụ:

 

Dynamo dynamos máy phát điện
Piano     ; pianos đàn pianô
Kilo           kilos kí lô
Photo photos  tấm ảnh
Radio       radios rađiô

 

Nhóm 2: Nhóm danh từ đếm được tận cùng bằng Y:

Với nhóm này ta cần phân biệt là trước Y là một phụ âm hay là nguyên âm. Nếu trước Y là một nguyên âm thì chỉ việc thêm S

Ví dụ:

 

Boy  boys con trai
Day days ngày
Donkey donkeys con lừa
Monkey  monkeys con khỉ
Valley  valleys thung lũng


Nếu trước Y là một phụ âm thì ta phải chuyển Y thành i sau đó thêm ES để thành lập số nhiều cho nó.

Ví dụ:

 

Baby -> babies đứa bé
Country countries quốc gia
Fly flies con ruồi
Lady ladies quý bà
Entry entries mục từ trong tự điển

 

Nhóm 3: Là nhóm danh từ tận cùng là F hoặc FE.

với loại này ta chỉ cần đổi F hoặc FE thành VES

 

Calf  calves con bê
Half halves nửa, rưỡi
knife  knives con dao
Leaf  leaves chiếc lá
Loaf loaves ổ bánh mì
Sheaf sheaves bó, thếp
Shelf shelve cái kệ
Thief thieve kẻ cắp
Wife wive vợ
Wolf wolve con cáo
Self selve cái tôi

_self -> _selves(Là phần của đại từ phản thân themself-> themselves)
Life -> lives(cuộc đời): Có cách đọc khác với động từ lives thêm s khi dùng với ngôi thứ 3 số ít

Lưu ý
- Số nhiều của hoof (móng guốc), scarf (khăn quàng) và wharf (bến tàu) hình thành bằng cả hai cách (thêm s hoặc ves).
- Ngoài ra, các danh từ khác tận cùng là f hay fe chỉ thêm s như bình thường.

Ví dụ:

 

Cliff cliffs vách đá
Handkerchief  handkerchiefs khăn tay
Safe safes két sắt
Still life  still lifes Bức tranh tĩnh vật

 

Nhóm 4: Nhóm thay đổi nguyên âm để thành lập số nhiều:


Ví dụ:

Foot feet bàn chân
Tooth teeth răng
Goose -> geese con ngỗng)
Man men đàn ông)
Woman women phụ nữ)
Louse lice con rận
Mouse mice con chuột


- Lưu ý: Child (đứa trẻ) -> Children và Ox( con bò đực) -> Oxen

 

Nhóm 5: Các danh từ luôn ở số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:


Clothes (quần áo)
police (cảnh sát),
outskirts (vùng ngoại ô),
cattle (gia súc),
spectacles (mắt kính),
glasses (mắt kính),
binoculars (ống nhòm),
scissors (cái kéo),
pliers (cái kềm),
shears (kéo cắt cây),
arms (vũ khí),
goods/wares (của cải),
damages (tiền bồi thường),
greens (rau quả),
earnings (tiền kiếm được),
grounds (đất đai, vườn tược),
particulars (bản chi tiết),
premises/quarters (nhà cửa,vườn tược),
riches (sự giàu có),
savings (tiền tiết kiệm);
spirits (r­ợu mạnh),
stairs (cầu thang);
surroundings (vùng phụ cận),
valuables (đồ quý giá).

- Một vài danh từ tận cùng bằng ics như Acoustics (âm học), athletics (điền kinh), ethics (đạo đức), hysterics (cơn kích động), mathematics (toán học), physics (vật lý), linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học), logistics (ngành hậu cần), technics (thuật ngữ kỹ thuật), politics (chính trị) .... luôn có hình thức số nhiều và dùng với động từ số nhiều.

Tuy nhiên, Một số tên gọi các môn khoa học tận cùng bằng ics nhưng được xem là danh từ số ít.
Ví dụ: Mathematics is the science of pure quantity (Toán học là khoa học về lượng thuần túy).

 

Nhóm 6: Nhóm các danh từ có cách viết số nhiều và số it hoàn toàn giống nhau


Ví dụ: Fish (cá), sheep (cừu), deer (nai), salmon (cá hồi), cod (cá thu), carp (cá chép), plaice (cá bơn sao), squid (cá mực), turbot (cá bơn), aircraft (máy bay), series (chuỗi, dãy), species (loài), offspring (con cái).

 

Nhóm 7: Nhóm các từ chỉ sự tập hợp:


Có thể được xem là danh từ số nhiều hoặc số ý tùy theo dụng ý của mỗi người

Ví dụ:
Group (nhóm), team (đội), gang (băng đảng), band (toán, tốp), pack (bầy), staff (tập thể nhân viên), community (cộng đồng), committee (ủy ban), crowd (đám đông), crew (thủy thủ đoàn), family (gia đình)....

Câu ví dụ cụ thể: The government has made up its mind / have made up their minds (Chính phủ đã quyết định dứt khoát), hoặc Do / does your family still live there? (Gia đình bạn vẫn sống ở đó chứ?)

 

Nhóm 8: Nhóm các danh từ có cách viết ở số nhiều nhưng lại mang nghĩa số ít:


Ví dụ:
News (tin tức)
mumps (bệnh quai bị)
measles (bệnh sởi)
rickets (bệnh còi xương)
shingles (bệnh zona)
billiards (bi-da)
darts (môn ném phi tiêu)
draughts (môn cờ vua)
bowls (môn ném bóng gỗ)
dominoes (đôminô)
the United States (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ)

Câu ví dụ cụ thể: The news is bad (Tin tức chẳng lành) hoặc The United States is a very big country (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ là một nước rất lớn).

 

Nhóm 9: Nhóm danh từ có nguồn gốc Hy Lạp hoặc La Tinh:

Học theo quy luật của tiếng Hy Lạp hay La Tinh,

Ví dụ:

crisis crises sự khủng hoảng
analysis analyses sự phân tích
thesis theses luận cương, luận văn
oasis  -> oases ốc đảo
basis bases nền tảng
axis axes trục
appendix appendices phần phụ lục
genesis geneses cội nguồn
erratum errata lỗi in
memorandum memoranda bản ghi nhớ
phenomenon phenomena hiện tượng
radius radii bán kính
terminus termini ga cuối


Tuy nhiên, các từ sau, ta có thể theo quy luật tiếng Anh,
Ví dụ:

 

Dogma dogmas giáo điều
gymnasium  ; gymnasiums phòng tập thể dục
formula -> formulas thể thức, cũng có thể dùng formulae 
oasis oases ốc đảo
basis -> bases nền tảng
axis axes trục
appendix appendices phần phụ lục
genesis geneses cội nguồn
erratum -> errata lỗi in
memorandum memoranda bản ghi nhớ
phenomenon ; phenomena hiện tượng
radius radii bán kính
terminus termini ga cuối


Đặc biệt

Maximum -> Maximums/Maxima Tối đa
Minimum Minimums / Minima Tối thiểu
Medium -> Mediums / Media Trung bình


Lưu ý. Khi danh từ chỉ thời gian, số tiền và khoảng cách theo sau một số đếm, động từ sẽ ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, Three weeks is a long time for a holiday (Ba tuần là một thời gian dài đối với một kỳ nghỉ)

Five miles is too far to walk (Năm dặm thì quá xa nếu đi bộ)
Three quarters of the theatre was full (Ba phần tư rạp đã đầy khách).

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền
 Từ khóa: danh từ số nhiều

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Thống kê
  • Đang truy cập17
  • Hôm nay7,632
  • Tháng hiện tại43,622
  • Tổng lượt truy cập1,564,474
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây