Sở hữu cách - Possessive Form

Chủ nhật - 11/05/2014 12:00
Trong tiếng anh, Sở hữu cách được dùng để chỉ ra sự sở hữu một vật của một người nào đó.
Trong tiếng anh, Sở hữu cách được dùng để chỉ ra sự sở hữu một vật của một người nào đó.

Có nhiều cách để thể hiện sở hữu cách trong tiếng anh như là: apostrophe và S, Possessive Adjectives, Possessive Pronoun, Giới từ Of và đại từ sở hữu Whose
 

Cách thứ 1: Thêm 's vào sau danh từ chỉ sự sở hữu

, danh từ bị sở hữu phải đứng phía sau;
Ví dụ: Danh từ số ít:
Mary's husband is very handsome.
The doctor's office is very clean and tidy.

Danh từ số nhiều nhưng không tận cùng bắng S:
ví dụ:
The men's jacket is blue.
The geese's wings were wounded.
The children's clothes are very nice but expensive.

Trong trường hợp danh từ sở hữu ở số nhiều tận cùng bằng S, thì ta chỉ cần thêm dấu phẩy ( ' ) vào sau danh từ đó.

Ví dụ:
The girls' parents have already gathered in the meeting hall.
The Millers' car was imported f-rom USA.

Trong vài trường hợp, khi danh từ bị sở hữu đã được đề cập ở phía trước thì chúng ta có thể dùng cấu trúc sở hữu nhưng không có danh từ theo sau:

This bike is John's
That office is the doctor's
Those shoes are the Miller's
 

Cách thứ 2: Sử dụng tính từ sở hữu:

Khi chủ sở hữu là 1 trong 7 đại từ nhân xưng thì ta có thể biến đại từ nhân xưng thành tính từ sở hữu + danh từ để biểu thị sở hữu cách.


Bảng quy đổi đại từ nhân xưng thành tính từ sở hữu
 
Personal Pronoun    Adjective Pronoun   + Possessed Nouns Possessive
I => My Hat My hat
You => Your Jacket Your jacket
He => His Bicycle His bicycle
She => Her Dress Her dress
It => Its wheel Its wheel
We => Our flat Our flat
They => Their school Their school

Chú ý: Chúng ta cũng sử dụng tính từ sở hữu khi muốn nói về các bộ phận trên cơ thể và các vật kết hợp với chúng.

My eyes are blue. (Eyes are parts of the body)
She sometimes extends her hand. (Hands are also the parts of the body)
He's wearing his new hat. (hats or clothes are things that associated with the body)
 

Cách 3: Sử dụng đại từ sở hữu


Đại từ sở hữu cũng được biến đổi từ đại từ nhân xưng tuy nhiên phía sau đại từ sở hữu không có danh từ. Chính vì thế danh từ này phải được xuất hiện trước đó trong câu.
Personal Pronoun    Possessive Pronoun
I => mine
You => yours
He => his
She => hers
It => its
We => ours
They => theirs


Ví dụ: 
This is my book and that is yours
Danh từ  'book' đã được đề cập ở mệnh đề thứ nhất, do đó để tránh việc lặp lại danh từ, ta không sử dụng tính từ sở hữu và sử dụng đại từ sở hữu, so we 
The house overthere is mine.
The shoes hung on the wall are theirs.

Bài tập tính từ sở hữu
 

Cách 4: Sử dụng giới từ OF để chỉ sự sở hữu.



Danh từ được sở hữu + OF + Danh từ sở hữu
Ví dụ: 

The wife of the robber is there.

Đôi khi chúng ta bắt gặp giới từ OF sử dụng cùng với sở hữu cách khác. Cái này gọi là sở hữu kép

She is a cousin of John's.
He is a friend of mine.
They are friends of ours.
 

Cách 5: Sở hữu cách cho đại từ Who:



Đại từ Who có hình thức sở hữu là Whose. Khi Whose theo sau là một danh từ thì whose được xem như là một tính từ, ngược lại nó là một đại từ

Ví dụ:
The boy whose mother works for a Secret Agent is James Brown. (adjective)
Whose hat is it? (adjective)
Whose is it? (pronoun)

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập37
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm35
  • Hôm nay6,773
  • Tháng hiện tại64,541
  • Tổng lượt truy cập1,585,393
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây