Cấu trúc Comparative và Superlative

Thứ hai - 07/04/2014 23:00
Để biểu thị mối tương quan giữa 2 sự vật, hiện tượng, chúng ta cách sử dụng cấu trúc as .... as hoặc than để so sánh.
Để biểu thị mối tương quan giữa 2 sự vật, hiện tượng, chúng ta cách sử dụng cấu trúc as .... as hoặc than để so sánh.

Phân biệt so sánh hơn và so sánh nhất

Để so sánh 2 sự vật, hiện tượng ta dùng than hoặc as .... as (Comparative Form)
Ví dụ:
S + More + Adjective + than + S
S + Adjective + ER + Than + S

Để so sánh 1 sự vật với hai hoặc nhiều sự vật khác chúng ta sử dụng cấu trúc so sánh nhất (Superlative Form)
S + Be+ the most + Adjective + Noun

S + Be+ the Adjective + Est + Noun
 

Quy tắc thêm ER hoặc MORE và -EST hoặc Most

Quy tắc này chủ yếu dựa vào loại tính từ, 1 vần, hai vần, hay nhiều vần. Ngoài ra còn có trường hợp ngoại lệ là không theo quy tắc nào cả.


Tính từ chỉ có 1 vần - One-syllable adjectives.

Để thành lập câu so sánh hơn (The comparative) và so sánh nhất (superlative forms) của tính từ 1 vần, ta thêm –er đối với So sánh hơn và thêm –est đối với so sánh nhất vào sau tính từ.

Tính từ 1 vầnComparative FormSuperlative Form
talltallertallest
oldolderoldest
longlongerlongest
  • Mary is tallerthan Max.
  • Mary is the tallestof all the students.
  • Max is olderthan John.
  • Of the three students, Max is the oldest.
  • My hair is longerthan your hair.
  • Max's story is the longeststory I've ever heard.


Nếu tính từ một vần tận cùng bằng e, thì với so sánh hơn, ta chỉ việc thêm -r, đối với so sánh nhất thì ta thêm -st.

Tính từ 1 vần tận cùng là -eComparative FormSuperlative Form
largelargerlargest
wisewiserwisest
  • Mary's car is largerthan Max's car.
  • Mary's house is the largestof all the houses on the block.
  • Max is wiserthan his brother.
  • Max is the wisestperson I know.


Nếu tính từ 1 vần tận cùng là 1 phụ âm và liền trước nó là một nguyên âm thì ta sẽ nhân đôi phụ âm trước khi thêm -er (đối với so sánh hơn) hoặc -est (đối với so sánh nhất)

Tính từ một vần tận cùng bằng 1 phụ
âm và trước nó là một nguyên âm
Comparative FormSuperlative Form
bigbiggerbiggest
thinthinnerthinnest
fatfatterfattest
  • My dog is biggerthan your dog.
  • My dog is the biggestof all the dogs in the neighborhood.
  • Max is thinnerthan John.
  • Of all the students in the class, Max is the thinnest.
  • My mother is fatterthan your mother.
  • Mary is the fattestperson I've ever seen.

Với tính từ 2 vần (two-syllable adjectives.


Hầu hết chúng ta thêm More đối với so sánh hơn và the most đối với so sánh nhất vào phía trước tính từ 2 vần.

Tính từ 2 vần:Comparative FormSuperlative Form
peacefulmore peacefulmost peaceful
pleasantmore pleasantmost pleasant
carefulmore carefulmost careful
thoughtfulmore thoughtfulmost thoughtful
  • This morning is more peacefulthan yesterday morning.
  • Max's house in the mountains is the most peacefulin the world.
  • Max is more carefulthan Mike.
  • Of all the taxi drivers, Jack is the most careful.
  • Jill is more thoughtfulthan your sister.
  • Mary is the most thoughtfulperson I've ever met.


Nếu tính từ 2 vần tận cùng là Y thì ta đổi y thành i và thêm –er đối với so sánh hơn, hoặc đổi y thành i and rồi thêm –est.

Tính từ 2 vần tận cùng là -y:Comparative FormSuperlative Form
happyhappierhappiest
angryangrierangriest
busybusierbusiest
  • John is happier today than he was yesterday.
  • John is the happiest boy in the world.
  • Max is angrierthan Mary.
  • Of all of John's victims, Max is the angriest.
  • Mary is busierthan Max.
  • Mary is the busiestperson I've ever met.

Chú ý: Không nên nhầm lẫn trạng từ có gốc là -LY được thành lập từ tính từ

Tính từ 2 vần tận cùng là –er, -le, hoặc –ow, chúng ta thêm –er và –est vào sau tính từ để thành lập so sánh hơn và so sánh nhất.

Tính từ 2 vần tận cùng
là -er, -le, or -ow
Comparative FormSuperlative Form
narrownarrowernarrowest
gentlegentlergentlest
  • The roads in this town are narrowerthan the roads in the city.
  • This road is the narrowestof all the roads in California.
  • Big dogs are gentlerthan small dogs.
  • Of all the dogs in the world, English Mastiffs are the gentlest.

Tính từ có 3 hoặc nhiều hơn 3 vần.


Nếu tính từ có 3 hoặc nhiều hơn 3 vần thì chúng ta chỉ việc thêm more đối với so sánh hơn và the most đối với so sánh nhất vào trước tính từ đó.

Tính từ có 3 hoặc
nhiều hơn 3 vần
Comparative FormSuperlative Form
generousmore generousmost generous
importantmore importantmost important
intelligentmore intelligentmost intelligent
  • John is more generousthan Jack.
  • John is the most generousof all the people I know.
  • Health is more importantthan money.
  • Of all the people I know, Max is the most important.
  • Women are more intelligentthan men.
  • Mary is the most intelligentperson I've ever met.


Trường hợp ngoại lệ.

Các tính từ ngoại lệ -Irregular adjectives.

Irregular Adjective:Comparative FormSuperlative Form
goodbetterbest
badworseworst
farfartherfarthest
littlelessleast
manymoremost
  • Italian food is betterthan American food.
  • My dog is the best dog in the world.
  • My mother's cooking is worsethan your mother's cooking.
  • Of all the students in the class, Max is the worst.

Dưới đây là tập hợp các tính từ gồm có 2 vần có thể thêm more hoặc Er đối với so sánh hơn, và most hoặc -est đối với so sánh nhất.

Tính từ 2 vầnComparative FormSuperlative Form
clevercleverercleverest
clevermore clevermost clever
gentlegentlergentlest
gentlemore gentlemost gentle
friendlyfriendlierfriendliest
friendlymore friendlymost friendly
quietquieterquietest
quietmore quietmost quiet
simplesimplersimplest
simplemore simplemost simple
  • Big dogs are gentlerthan small dogs.
  • Of all the dogs in the world, English Mastiffs are the gentlest.
  • Big dogs are more gentlethan small dogs.
  • Of all the dogs in the world, English Mastiffs are the most gentle.

Tóm lại, nếu so sánh hơn thì ta thêm ER hoặc More còn nếu là so sánh nhất thì ta thêm -EST hoặc The Most

Ngoài ra chúng ta thường có cấu trúc so sánh ngang bằng. đó là dùng cấu trúc as...as để so sánh
  • She's twice as old as her sister.
  • He's not as stupid as he looks!
  • I'm almost as good in maths as in science.
  • This book is not as exciting as the last one.
  • The cafeteria is not as crowded as usual.
  • Russian is not quite as difficult as Chinese.

Note:
Khi muốn biểu thị A không ngang bằng B thì ta chỉ cần thêm not vào sau động từ BE.

  • Russian is not quite as difficult as Chinese.

Điều đặc biệt quan trong là Khi dùng cách so sánh này thì ta không phải thay đổi tính từ như cách so sánh với Than

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 59 trong 18 đánh giá

Xếp hạng: 3.3 - 18 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập72
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm71
  • Hôm nay3,746
  • Tháng hiện tại131,541
  • Tổng lượt truy cập3,585,180
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây