Cấu trúc bị động của tiếng anh

Thứ bảy - 01/03/2014 11:00
Trong tiếng anh, khi muốn đề cập đến kết quả của hành động mà không muốn đề cập đến chủ thể thực hiện hành động, ta dùng thể bị động Passive voice.
Trong tiếng anh, khi muốn đề cập đến kết quả của hành động mà không muốn đề cập đến chủ thể thực hiện hành động, ta dùng thể bị động Passive voice.

Quy luật chuyển đổi: Để chuyển sang thể bị động thì ta phải nhớ các quy tắc sau:

- Động từ chính trong câu phải mang theo tân ngữ, ta gọi động từ đó là Transitive Verb
- Tân ngữ (Object) của câu chủ động Active voice chuyển sang làm chủ ngữ trong câu bị động.
- Chủ ngữ (Subjtect) của câu chủ động sẽ được chuyển xuống làm tân ngữ của giới từ By đặt ở cuối câu hoặc bỏ luôn khỏi câu.
- Chuyển động từ chính sang dạng past participle (động từ bất quy tắc ở cột 3 - V3 hoặc động từ thêm ED - V.ed
- Phải có động từ tobe ở trước động từ chính sau khi đã chuyến sang past participle
- Thì của động từ Tobe phải cùng thì với động từ chính ở thể chủ động (Active), và hòa hợp với chủ ngữ mới của nó

Ví dụ:
Khi chuyển sang câu bị động ta có các trường hợp sau 1.

Động từ có 1 tân ngữ

- Active: They teach English in every high school.
- Passive: English is taught in every high school (by them).

Phân tích ví dụ trên:

Ta thấy English là Tân ngử của câu Active đã được đưa xuống làm chủ ngữ của câu passive.
Động từ chính ở câu active: Teach -> Taught (V3)
- Động từ tobe được chia ở thì hiện tại đơn cùng thì động từ Teach trong câu active.
- Be -> is để hòa hợp với English là Chủ ngữ ở câu bị động; English là danh từ số ít.
- Chủ ngữ They ở câu Active được chuyển xuống làm tân ngữ của By nên They ->Them
- Các thành phần khác giữ nguyên

Ví dụ: .
Active: In the countrysite, farmers dink tea everyday.
Passive: Tea is drunk everyday in the countryside (by the farmers).

2. Động từ có 2 tân ngữ

Trong trường hợp ngoại động từ chính mang theo 2 tân ngữ (gọi là Ditransitive verbs), thì ta có thể chuyển tân ngữ gián tiếp (Indirect object - Oi) hoặc tân ngữ trực tiếp (Direct Object - Od) lên làm chủ ngữ của câu bị động

Ví dụ:
+ Cách thứ nhất ta chuyển tân ngữ gián tiếp (Indirect Object -Oi) lên làm chủ ngữ của câu bị động
Active: I gave him (Od) an apple (Oi).
Passive: An apple was given to him.
Lúc này ta phải thêm To hoặc For vào trước tân ngữ trực tiếp

+ Cách thứ hai ta chuyển tân ngữ trực tiếp (Direct Object -Od) lên làm chủ ngữ của câu bị động
Active: I gave him (Od) an apple (Oi).
Passive: He was given an apple by me.

Các động từ mang hai tân ngữ thường là Give, Lend, Borrow, send,....

3. Câu bị đông với cấu trúc People say/said that ....

Ví dụ:
Active: people say that he is a good man.
Passive: It is said that he is a good man
(Người ta nói rằng anh ấy là người tốt)
Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, think,...

4. Câu cầu khiến (Causative):

Là dạng câu miêu tả hành động được thực hiện dưới sự giúp đỡ của người khác mà ta không tự mình thực hiện được. Ví dụ như Cắt tóc, làm đầu, hoặc, công việc mà mình nhờ người khác làm giúp cho mình. 

Ví du:

I had my hair cut yesterday. (Cut ở cột V3)
My wife usually has her hair done.
We had your photos taken.

Cấu trúc chung của Causative là

S + have / get + Object + Past Participle (V3 or V-ed)

Ví dụ: 
We got tired after having walked for long.

Ngoài ra chúng ta thường gặp cấu trúc Causitive sau những động từ to order, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính để thay vào vị trí của have / get cũng mang nghĩa bị độnng.

Ví dụ: His behavior caused me shocked.

5. Thể bị đông với cấu trúc Am/is are/was/were to + Past participle

Ví dụ:
Active: This exercise is to be done.
Passive: This matter is to be solved soon.

6. Một số Trường hợp đặc biệt khác:
a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

Ví dụ: Active: I remember them taking me to the zoo.
Passive: I remember being taken to the zoo.

Active: She wants her sister to take some photogtaphs.
Passive: She wants some photographs to be taken by her sister.

Active: She likes her boyfriend telling the truth.
Passive: She likes being told the truth.

b. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

Ví dụ:
ctive: It is your duty to learn English now.
Active: You should learn English now.
Passive: You are supposed to learn English now.

Active: His father makes him learn hard.
Passive: He is made to learn hard.

Active: You should be working now.
Passive: You are supposed to be working now.

7. Bảng chia Chủ động sang Bị động cho các thì cụ thể:
 
Các loại Thì cơ bảnActive voicePassive voice
Simple present tensedo / does stham / is / are done
Present continuous tenseis / are doing sthis / are being done
Simple Past tensedid sthwas / were done
Past continuous tensewas / were doing sthwas / were being done
Present Perfect tensehas / have done sthhas / have been done
Past perfect tensehad done sthhad been done
Simple future tense (aspect)will do sthwill be done
Future perfect  tense (aspect)will have done sthwill have been done
Near future tense (aspect)am / is / are going to do stham / is / are going to be done
Modal verbsCan / could / might do sthCan / could / might be done
Must domust do sthmust be done
have / has  tohave / has  to do sthhave to be done

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 54 trong 16 đánh giá

Xếp hạng: 3.4 - 16 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập45
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm44
  • Hôm nay3,455
  • Tháng hiện tại182,151
  • Tổng lượt truy cập3,860,727
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây