Cách sử dụng thì tương lai gần

Thứ bảy - 11/11/2017 02:35
"Be going to" Diễn tả việc gì đó được thực hiện đã nằm trong kế hoạch từ trước. Nó cũng được dùng khi mình có ý định thực hiện trong tương lại. Nên nhớ, đây chỉ là dự định, kế hoạch, không quan trọng kế hoạch đó có thực tế hay không.

Sử dụng "Be going to" để diễn tả một kế hoach

"Be going to" Diễn tả việc gì đó được thực hiện đã nằm trong kế hoạch từ trước. Nó cũng được dùng khi mình có ý định thực hiện trong tương lại. Nên nhớ, đây chỉ là dự định, kế hoạch, không quan trọng kế hoạch đó có thực tế hay không.

Examples:

  • He is going to spend his vacation in Hawaii.
  • She is not going to spend her vacation in Hawaii.
  • A: When are we going to meet each other tonight?
    B: We are going to meet at 6 PM.
  • I'm going to be an actor when I grow up.
  • Michelle is going to begin medical school next year.
  • They are going to drive all the way to Alaska.
  • Who are you going to invite to the party?
  • A: Who is going to make John's birthday cake?
    B: Sue is going to make John's birthday cake.

Cách sử dụng "Will" or "Be Going to" :Để tiên đoán "prediction"

Cả "will" và "be going to" đều có thể sử dụng để đoán trước sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Trong loại câu "prediction" will và be going to không có sự khác biệt về nghĩa.

Examples:

  • The year 2222 will be a very interesting year.
  • The year 2222 is going to be a very interesting year.
  • John Smith will be the next President.
  • John Smith is going to be the next President.
  • The movie "Zenith" will win several Academy Awards.
  • The movie "Zenith" is going to win several Academy Awards.

Ngoài thì tương lai đơn để nói về sự kiện trong tương lai, Chúng ta có thể sử dụng 2 thì khác là

  • the present continuous, or
  • to be (in the simple present) + going to +verb.

Mặc dầu 2 thì này được dùng để miêu tả sự kiện xảy ra trong tương lai có kế hoạch trước, nhưng có sự khác biệt một ít về nghĩa giữa 2 loại này.

1. The present continuous: Để diễn tả kế hoặc trong tương lai:

Khi chúng ta muốn nói rằng chúng ta có dự định và đã sắp xếp thời gian cụ thể để thực hiện nó trong tương lai. Tức là kế hoạch đã được chốt tại thời gian xác định, nơi chốn xác địnhExamples:

  • I'm doing my homework this evening.
  • I'm starting university in September.
  • Sally is meeting John at seven o'clock this evening in a restaurant downtown.

2. To be + going to + verb:

A. Chúng ta sử dụng 'going to' để diễn tả sự việc trong tương lai mà ta đã dự định làm hoặc quyết định làm nhưng chưa xác định thời gian cụ thể. chỉ là dự định thôi.

Example:

  • A: The windows are dirty.
    B: Yes I know. I'm going to clean them later.
     = I've decided to clean them ,but I haven't arranged to clean them.

B. We also use 'going to' Để tiên đoán (predictions)

  • Watch out! you are going to break the glass.
  • It's so cloudy! I think it's going to rain.

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập24
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm23
  • Hôm nay4,667
  • Tháng hiện tại150,131
  • Tổng lượt truy cập6,301,197
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây