Cách sử dụng thể imperative

Chủ nhật - 01/06/2014 12:00
Imperative gọi là thể mệnh lệnh cách trong tiếng anh, chúng ta sử dụng thể này để đưa ra các mệnh lệnh (commands), yêu cầu (requests)
Imperative gọi là thể mệnh lệnh cách trong tiếng anh, chúng ta sử dụng thể này để đưa ra các mệnh lệnh (commands), yêu cầu (requests), đề nghị (suggestions), Cấm đoán hoặc cho phép (prohibition or permission), hoặc bất kỳ hình thức thuyết phục ai đó làm một việc mình mong muốn.
 Thể mệnh lệnh (imperatives) thường bắt đầu bằng một động từ, chủ ngữ được ẩn đi nhưng nó ngầm đề cập đến ngôi thứ 2 (You).

Ví dụ:
Watch out! (Thể đầy đủ là You watch out!)
Get out! (Thể đầy đủ là You get out!)
 
1. Các cách dùng chủ yếu của Imperative
a. Imperative được dùng để đưa ra mệnh lệnh (Commands), Yêu cầu (requests) và đề nghị (suggestions).
- Don't open the door. (Đừng có mở cửa)
- Come here! (Đến đây)
- Be quiet! (Hãy yên lặng)

b. Imperative được dùng để thiết lập sự cảnh báo (warnings) hoặc sự nhắc nhở (reminders):
- Look out! There's a car coming. ( Cẩn thận, có chiếc xe chạy đến kìa)
- Don't forget your keys. ( Đừng có quyên chìa khóa nhé)

c. Imperative được dùng chỉ dẫn (instructions  and directions):
- Take the first turn on your right; go straight ahead and then turn left.
- First put a lump of butter into a frying-pan; second, light the gas burner, then break three eggs into the bowl...

d. Cẩm đoán (Prohibitions):
Cách dùng này thường dùng ở những nơi công cộng như công viên, bệnh viện, trường học....
- Keep off the grass. - Không giẫm lên cỏ
- Don't feed the animals. - Không cho động vật ăn (Trong công viên)

e. Đưa ra lời khuyên (advices). Chúng ta thường dùng từ  'Never' và 'always' trước động từ để diễn tả lời khuyên đó.
- Always warm up  before you run.
- Never touch electrical equipment with wet hand.

f. Chúng ta cũng dùng imperative để diễn tả lời đề xuất thân mật (offer) hoặc lời mời (invitations).
- Have a cigarette. (offers)
- Come to have lunch with us. (invitations)

g. Diễn tả điều ước wishes, lời chúc.
- Have a nice day!
- Enjoy your meal!

h. Thô lỗ Rudeness:
- Shut up!
- Push off!
- Get out!

2. Chúng ta thường dùng mệnh lệnh cách để diễn tả sự nhấn mạnh.
Khác với những cách dùng nêu bên trên, khi dùng với mục đích nhấn mạnh, chúng ta dùng từ "DO" trước động từ chính.

a. Diễn tả tính lịch sự (Politeness).
- Do sit down.

b. Phàn nàn (Complaints):
- Do be a bit more careful.

c. Không kiên nhẫn (Impatience)
- Do stop talking.

d. Sự hối lỗi (apologies):
- Do forgive me. I didn't mean to interrupt you.

e. Sự thuyết phục (Persuasion):
- Do help me with math issue.

3. Sử dụng Imperative có chủ ngữ đi kèm.
Thông thường, imperative không mang theo tân ngữ, tuy nhiên, nếu bạn muốn đề cập đến chủ ngữ để người nghe có thể hiểu được là bạn đang nói với ai thì bạn có thể thêm chủ ngữ cho nó. Các chủ ngữ lường là một danh từ (noun) hoặc một đại từ (a pronoun).

a. You + Imperative.
- You take your hands off me!
- You mind your own business!
- You just sit down and relax for a while.

b. Một danh từ riêng + Imperative.
- Mary answer the phone.

c. Tên người + you + Imperative.
- Bob, you come here and Tom, you stay whe-re you are.

d. Imperative đi kèm với đại từ phản thân (Reflexive pronouns).
- Behave yourself.
- Enjoy yourself.

e. Everybody or someone + Imperative.
- Noone move.
- Don't anybody say a word.
- Everybody stop what you're doing.

4. Imperative + câu hỏi đuôi (question tag).
Để thành lập câu hỏi đuôi, chúng ta thường thêm phần phủ định vào vế câu khẳng định và ngược lại. Khi sử dụng với thể mệnh lệnh thì chúng ta cũng thực hiện tương tự, ngoại trừ Wouldn't you and Couldn't you.

E.g:
- Open the window, will you?
- Open the window, won't you?

Cả 2 câu trên về ngữ pháp thì hoàn toàn đúng, tuy nhiên, nếu bạn dùng "won't you", thì bạn mong đợi câu trả lời là "No".

 Sau thể phủ định của imperative, chúng ta thường dùng "Will you" để mong muốn câu trả lời phải là "Yes"
- Don't tell anyone about this, will you?

5. Imperative LET.
'Let' được sử dụng để diễn tả lời đề nghị (Suggestions), mệnh lệnh (orders) và được xem như là Imperative.

 a. Tân ngữ là ngôi thứ nhất số nhiều (First-person plural Imperative). có thể viết rút gọn Let us = Let's
- Let us pray. (formal)
- Let's have a drink. (informal)

b. Let + Tag question:
- Let's go for a walk, shall we?

c. Tân ngữ là ngôi thứ nhất (First-person Imperative)
- Let me see.
- Let me think.

d. Let + Tân ngữ là ngôi thứ 3 (Third person Impertive).
- Let them decide.
- Let the prayers begin.

6.  Dùng với câu Bị động (Passive Imperative):
Dùng cách này để chỉ dẫn người khác thực hiện các công việc cho họ. Chúng ta sử dụng cấu trúc sau Get + Past Participle.
- Get vaccinated as soon as possible.

So sánh với Causative Forms.

7. Double Imperative Form.
Khi hai hành động được xem là ngang hàng nhau, chúng ta có thể sử dụng 2 imperative liên kết với nhau bằng liên từ "and".

- Come and see this gold fish.
(Not come to see ..)

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Thống kê
  • Đang truy cập32
  • Hôm nay7,632
  • Tháng hiện tại43,637
  • Tổng lượt truy cập1,564,489
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây