Các mẫu câu tiếng anh cơ bản

Thứ tư - 28/05/2014 23:00
Một câu tiếng anh gồm có 2 phần Chủ ngữ (Subject) và Vị ngữ (Predicate)

Một câu tiếng anh gồm có 2 phần Chủ ngữ (Subject) và Vị ngữ (Predicate), Vị ngữ được kết hợp từ nhiều thành tố nhỏ hơn như là Động từ ( verbs), Tân ngữ (objects), Bổ ngữ (complements), trạng ngữ (adverbs), etc. Chúng ta phân tách các thành phần của vị ngữ như thế để  giúp nhận diện các mẫu câu dưới đây một cách dễ dàng.

Có năm mẫu câu đơn cơ bản sau.:
 

A. Subject + Verb (S + V)


Đây là mẫu câu đơn giản nhất được thành lập từ chủ ngữ và động từ. Tuy nhiên nhóm động từ này không mang theo tân ngữ (Intransitive Verbs)
E.g.

 

SubjectVerb
The doorclosed
My toothis aching


Đôi khi có các thành phần khác đi cùng động từ để bổ nghĩa cho động từ đó hoặc để cung cấp thêm thông tin của động từ trong câu.

Ví dụ:
The man walked into the room.

Nếu ta nói "The man walked", chỉ cung cấp thông tin về hành động bước đi của người đàn ông thôi.
Khi ta nói "The man walked into the room", Chúng ta không chỉ cho người nghe biết là người đàn ông đang di chuyển mà còn cho biết hướng di chuyển của ông ấy.
Những từ loại bổ ngữ cho động từ thường gọi là Trạng ngữ (adverbs).

 

 

 

B. Subject + Verb + Complement (S-V-C).


Nhóm động từ ở cấu trúc này là động từ Tobe hoặc Linking verbs, do đó các từ theo sau nó không được gọi là trạng ngữ nữa mà ta gọi chúng là bổ ngữ (Complement)
Một bổ ngữ có thể là một tính từ (adjective), một danh từ (a noun), một cụm danh từ (a noun phrase), một đại từ (a pronoun), hoặc một trạng từ chỉ thời gian (an adverbial of time), một trạng từ chỉ nơi chốn ( a adverbial of place - Sau động từ be), Một cụng giới từ (a prepositional phrase)., một động từ nguyên mẫu (an infinitive) hoặc thậm chí là một mệnh đề (a clause).

 

SubjectVerbComplementTypes of complement
Uni-onisstrength.Noun
Shebecamea good ballet dancer.a noun phrase
The carismine.a pronoun
Shewill behere.an adverbial of place
The meetingisat 3:30.an adverbial of time
The catisdownstairs.an adverbial of place
Heseemsto fall.an infinitve
Moneyiswhat she wants.a clause


Bổ ngữ (Complements) dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ (subject) ở ví dụ trên gọi là  Subject Complement.

 

 

 

C. Subject + Verb+ Object (S + V + O)


Đây là mẫu câu mà từ theo sau động từ làm nghiệm vụ túc từ (Tân ngữ) cho động từ. Các động từ ở nhóm này phải là dạng động từ mang tân ngữ (transitive verbs).

Động từ mang tân ngữ trong tiếng anh là nhiều vô số kể. Bạn hãy xem biểu dưới đây để dễ hình dung hơn.

 

SubjectVerbObjectWord functions as object
Helikesflowersa noun
The policearrestedthe thiefa noun phrase
Iknowhimpronoun
The boycan dresshimselfreflexive pronoun
Ihopeto see you soonan infinitive
Heenjoysplaying carda gerund
Idon't knowwhe-re he isa clause

 

D. Subject + Verb + Object + Object (S + V + O + O)


Khi động từ mang theo hai tân ngữ (Objects) trở lên thì ta gọi động từ đó là Ditransitive verbs. Tân ngữ theo sau loại động từ này được chia làm tân ngữ trực tiếp - Direct Object (Od) và Tân ngữ gián tiếp - Indirect Object (Oi) 

Tân ngữ trực tiếp nằm liền sau động từ chính, và thường là tân ngữ chỉ người hoặc là vật.
- My mother boughthima hat.
- She kindly sentussome flowers.
"Him" và "us" ở 2 ví dụ trên là tân ngữ trực tiếp (direct objects);  "a hat" và "Some flowers" là tân ngữ gián tiếp ( indirect objects).

Để phân biệt 2 loại tân ngữ này ta áp dụng quy luật sau:

- Direct object thường là người hoặc vật,
- Tân ngữ trực tiếp luôn thừa hưởng kết quả của hành động, còn tân ngữ gián tiếp thì bị tác động bởi hành động.

Chúng ta thường dùng cấu trúc  S-V-Od-Oi; Tuy nhiên, nếu chúng ta muốn tân ngữ gián tiếp nằm liền ngay sau động từ chính thì ta phải thêm một giới từ phía trước tân ngữ gián tiếp.

Và các giới từ thường dùng là  "For" và "To". Sử dụng giới từ nào phù hợp thì phải căn cứ vào động từ

Ví dụ: Động từ Play thường có giới từ TO bổ nghĩa và động từ Leave thì lại thích giới từ FOR

Play something to somebody.
Leave something for someone.

Các động từ 2 tân ngữ: Leave, Buy, Lend, Borrow, Give, ...

 

E. Subject + Verb + Object + Complement (S + V + O + C)


Ở mẫu câu S-V-C đề cập ở phần B, Bổ ngữ bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu (subject), ở phần này, nó được dùng để bổ nghĩa cho tân ngữ nên ta gọi là  object complement.

Các động từ có thể dùng ở mẫu câu này:
- Make: Shemakesmecrazy in way she looks at me.
- Declare: After ten rows fighting, The degreedeclaredhimthe winner.
- Appoint: My teacherappointsmemonitor of the class.

Ngoài ra còn có các động từ sau: Drive, announce, appoint, ...

Tác giả bài viết: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 3 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập42
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm40
  • Hôm nay4,154
  • Tháng hiện tại149,446
  • Tổng lượt truy cập3,603,085
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây